

Kỹ thuật chế biến món ăn trình độ cao đẳng là ngành, nghề kỹ thuật trực tiếp chế biến các loại món ăn tại các bếp của khách sạn, nhà hàng, đáp ứng yêu cầu bậc 5 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
Các công việc của nghề chủ yếu được thực hiện tại bộ phận chế biến món ăn (khu vực nhà bếp) đòi hỏi yêu cầu cao về chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm đối với điều kiện và môi trường làm việc. Để tiến hành các công việc của nghề cần phải được trang bị đầy đủ các trang thiết bị cần thiết cho quá trình chế biến như dụng cụ sơ chế, chế biến, thiết bị đun, nấu, vệ sinh… Trong công việc có thể tiến hành độc lập hoặc phối hợp theo nhóm tùy theo yêu cầu cụ thể của công việc cũng như cơ sở chế biến.
Để hành nghề, nhân viên phải đáp ứng yêu cầu về sức khỏe, có ngoại hình phù hợp, đủ kiến thức và hiểu biết chuyên môn, có khả năng giao tiếp ứng xử trong quá trình sản xuất chế biến, có đạo đức nghề nghiệp, có khả năng tổ chức và thực hiện các nhiệm vụ của nghề kỹ thuật chế biến món ăn.
Sinh viên ngành Kỹ thuật chế biến món ăn được trang bị các kiến thức cơ bản về ngành khách sạn, nhà hàng, được học kỹ thuật chế biến món ăn và được thực hành các món ăn Á, Âu, món ăn Việt Nam, món ăn chay, đồ tráng miệng, các loại bánh; biết trang trí, trình bày các loại đồ ăn nóng, nguội; Biết tính toán, chọn lựa thực phẩm, sử dụng thành thạo và hợp lí những nguyên liệu dụng cụ cần thiết, biết chế biến món ăn ngon, hợp khẩu vị, đảm bảo vệ sinh và an toàn thực phẩm, đảm bảo giá trị dinh dưỡng của món ăn, làm cho món ăn trở nên ngon miệng, đẹp mắt, kích thích tiêu hóa tạo cơ sở tốt nhất để duy trì và tăng cường sức khỏe.
Mã MH, MĐ | Tên môn học/mô đun | Thời gian học tập (giờ) | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|
Số tín chỉ | Tổng số | Trong đó | ||||
Lý thuyết | Thực hành/thực tập/thí nghiệm/bài tập/thảo luận | Thi/ Kiểm tra | ||||
I | Các môn chung | 25 | 435 | 157 | 255 | 23 |
MH 01 | Giáo dục chính trị | 5 | 75 | 41 | 29 | 5 |
MH 02 | Pháp luật | 2 | 30 | 18 | 10 | 2 |
MH 03 | Giáo dục thể chất | 2 | 60 | 5 | 51 | 4 |
MH 04 | Giáo dục quốc phòng và an ninh | 5 | 75 | 36 | 35 | 4 |
MH 05 | Tin học | 3 | 75 | 15 | 58 | 2 |
MH 06 | Tiếng Anh | 8 | 120 | 42 | 72 | 6 |
II | Các môn học, mô đun chuyên môn | 77 | 2010 | 415 | 1510 | 85 |
II.1 | Môn học, mô đun cơ sở | 18 | 300 | 106 | 177 | 17 |
MH 07 | Tổng quan du lịch và khách sạn | 2 | 30 | 12 | 16 | 2 |
MH 08 | Tâm lý và kỹ năng giao tiếp ứng xử với khách du lịch | 3 | 45 | 21 | 21 | 3 |
MĐ 09 | Tổ chức sự kiện | 2 | 45 | 15 | 28 | 2 |
MH 10 | Quản lý chất lượng dịch vụ | 3 | 45 | 15 | 28 | 2 |
MH 11 | Môi trường và an ninh - an toàn trong du lịch | 3 | 45 | 14 | 28 | 3 |
MH 12 | Tin học ứng dụng | 3 | 45 | 14 | 28 | 3 |
MĐ 13 | Nghiệp vụ thanh toán | 2 | 45 | 15 | 28 | 2 |
II.2 | Môn học, mô đun chuyên môn | 56 | 1620 | 281 | 1277 | 62 |
MH 14 | Lý thuyết nghiệp vụ chế biến món ăn | 3 | 45 | 15 | 28 | 2 |
MH 15 | Tiếng Anh chuyên ngành | 4 | 60 | 30 | 26 | 4 |
MH 16 | Quản trị tác nghiệp | 2 | 30 | 14 | 14 | 2 |
MH 17 | Thương phẩm và an toàn thực phẩm | 2 | 30 | 14 | 14 | 2 |
MH 18 | Sinh lý dinh dưỡng | 3 | 45 | 25 | 17 | 3 |
MĐ 19 | Chế biến món ăn 1 | 3 | 90 | 29 | 56 | 5 |
MĐ 20 | Chế biến món ăn 2 | 8 | 240 | 30 | 202 | 8 |
MH 21 | Văn hoá ẩm thực | 2 | 30 | 18 | 10 | 2 |
MĐ 22 | Xây dựng thực đơn | 1 | 30 | 13 | 15 | 2 |
MH 23 | Hạch toán định mức | 3 | 45 | 25 | 18 | 2 |
MĐ 24 | Nghiệp vụ nhà hàng | 3 | 90 | 20 | 65 | 5 |
MĐ 25 | Chế biến bánh và món ăn tráng miệng | 4 | 120 | 20 | 93 | 7 |
MĐ 26 | Cắm hoa nghệ thuật | 2 | 45 | 8 | 35 | 2 |
MH 27 | Thực tập nghề nghiệp | 8 | 360 | 10 | 342 | 8 |
MH 28 | Thực tập tốt nghiệp | 8 | 360 | 10 | 342 | 8 |
II.3 | Môn học, mô đun tự chọn | 3 | 90 | 28 | 56 | 6 |
MĐ 29.1 | Pha chế đồ uống | 3 | 90 | 28 | 56 | 6 |
MH 29.2.1 | Luật kinh tế | 3 | 45 | 14 | 28 | 3 |
MH 29.2.2 | Nguyên lí kế toán | 3 | 45 | 14 | 28 | 3 |
| Tổng cộng | 102 | 2445 | 572 | 1765 | 108 |
Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:
- Phụ bếp (tại khách sạn 1 - 5 sao);
- Đầu bếp chính sơ chế và chế biến nước dùng, xốt (tại khách sạn 1 - 5 sao);
- Đầu bếp chính xa lát và đồ nguội (tại khách sạn 1 - 5 sao);
- Đầu bếp chính bếp Á (tại khách sạn 1 - 5 sao);
- Đầu bếp chính bếp Âu (tại khách sạn 1 - 5 sao);
- Đầu bếp chính bếp tiệc (tại khách sạn 1 - 5 sao);
- Đầu bếp chính bếp bánh và món ăn tráng miệng (tại khách sạn 1 - 5 sao);
- Bếp trưởng/trưởng bộ phận bếp sơ chế (tại khách sạn 1 - 3 sao);
- Bếp trưởng/trưởng bộ phận bếp xa lát và đồ nguội (tại khách sạn 1 - 3 sao);
- Bếp trưởng/trưởng bộ phận bếp Á (tại khách sạn 1 - 3 sao);
- Bếp trưởng/trưởng bộ phận bếp Âu (tại khách sạn 1 - 3 sao);
- Bếp trưởng/trưởng bộ phận bếp tiệc (tại khách sạn 1 - 3 sao);
- Bếp trưởng/trưởng bộ phận bếp bánh và món ăn tráng miệng (tại khách sạn 1 - 3 sao).