Tiếng Trung Quốc trình độ cao đẳng là ngành, nghề đào tạo nhân lực thành thạo các kỹ năng: Nghe, nói, đọc, viết gắn với các lĩnh vực chuyên môn nghề nghiệp như trợ lý, hành chính - văn thư, biên dịch, đáp ứng yêu cầu bậc 5 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.

Về kiến thức:
- Hiểu được nội dung chính của các đoạn hội thoại về các chủ đề gần gũi với cuộc sống hoặc các cuộc hội thoại tự do với những người xung quanh. 
- Giao tiếp được về những chủ đề gần gũi trong cuộc sống.
- Đọc hiểu được nội dung câu truyện ngắn, bưu thiếp, email, những thông tin cần thiết, bảng thông báo, …
- Viết được một cách đơn giản về chủ đề gần gũi với cuộc sống, về kế hoạch, ý kiến bản thân.
- Áp dụng kiến thức tổng quát về các lĩnh vực soạn thảo văn bản, thương mại, du lịch, tiếp thị, …để làm các công việc văn phòng tại các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ trong và ngoài nước.
- Khái quát hóa được kiến thức về thương mại, ngôn ngữ, văn hóa, phong tục tập quán của người Việt Nam và Trung Quốc.
- Vận dụng những phương pháp và kiến thức đã học vào điều kiện công tác ở Việt Nam cũng như nước ngoài tại nhiều khu vực ngành nghề khác nhau trong môi trường quốc tế hóa, toàn cầu hóa và trong thời đại tri thức hiện nay.
- Xây dựng cho bản thân nền tảng kiến thức cơ bản có hệ thống làm cơ sở quan trọng để người học ngành tiếng Trung Quốc có thể tiếp tục học tập, nghiên cứu ở những cấp học cao hơn ở trong và ngoài nước hoặc tự bổ sung kiến thức khi thâm nhập vào thực tế công tác.
- Áp dụng và phát triển kiến thức về thương mại, ngôn ngữ, văn hóa, phong tục tập quán của người Việt Nam và Trung Quốc.
- Hoàn tất kiến thức Tiếng Trung đạt trình độ bậc 4 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam.

Về kỹ năng:

Nghe:
- Nghe hiểu để ghi nhận và chuyển tiếp thông tin đơn giản rõ ràng về các chủ đề liên quan tới cuộc sống, học tập và làm việc trong môi trường giao tiếp trực tiếp, làm việc nhóm, thuyết trình, diễn đàn... và việc học tập hằng ngày.
- Nghe và xác định được ý chính trong các bài nói, cuộc đối thoại, thảo luận thông thường hoặc thương mại về các chủ đề phổ biến.
- Nghe hiểu được các ý chi tiết trong các bài nói để điền đơn, bảng biểu, biểu đồ, sơ đồ, ghi chú với các chủ đề liên quan tới việc học tập và công việc.

Nói:
- Giao tiếp, trao đổi thông tin, trình bày ý kiến về các vấn đề xã hội, gia đình và các tình huống thương mại, công sở.
- Hình thành kỹ năng ứng khẩu có sức thuyết phục, ngắt lời và làm rõ nghĩa, kỹ năng nghe để nắm thông tin, kỹ năng thảo luận nhóm, tham gia diễn đàn và câu lạc bộ.

Đọc:
- Đọc, phân loại, sắp xếp và đánh giá các tài liệu tiếng Trung Quốc thông thường hoặc về thương mại, văn phòng và giao dịch.
- Đọc hiểu các loại hợp đồng và văn kiện thương mại, như thư tín thương mại, email.
- Phát triển kỹ năng đọc lướt, đọc lấy thông tin và đưa ra các suy luận hoặc đánh giá.

Viết:
- Soạn thảo các hợp đồng thương mại cơ bản, tài liệu kinh doanh, thư tín thương mại cơ bản, viết email tiếng Trung Quốc, ghi chép trong các buổi họp có sử dụng tiếng Trung Quốc.
- Viết, so sánh, đối chiếu các biểu đồ, bảng dữ liệu thông thường trong kinh doanh thương mại.
- Dịch được các tài liệu phổ thông và thương mại cơ bản.

Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Có động cơ nghề nghiệp đúng đắn, cần cù, chịu khó và sáng tạo trong công việc; - Làm việc khoa học, có tính tổ chức kỷ luật;
- Chấp hành tốt các quy định pháp luật, chính sách của Nhà nước, không gây ảnh hưởng đến bí mật, lợi ích và an ninh quốc gia;
- Có ý thức trách nhiệm trong công việc, chịu trách nhiệm với kết quả công việc của bản thân và nhóm trước lãnh đạo cơ quan và tổ chức;
- Có trách nhiệm công dân, luôn phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ;
- Có tinh thần cầu tiến, ham học hỏi;
- Có ý thức tự nghiên cứu, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn để nâng cao trình độ;
- Có khả năng giải quyết công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện thay đổi;
- Đánh giá được kết quả làm việc của cá nhân và của các thành viên trong nhóm.

Mã MH/MĐ

Tên môn học/mô đun

Số tín chỉ

Thời gian học tập (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành/thực tập/thí nghiệm/bài tập/thảo luận

Thi/

Kiểm tra

I

Các môn học chung

25

435

157

255

23

MH 01

Giáo dục chính trị

5

75

41

29

5

MH 02

Pháp luật

2

30

18

10

2

MH 03

Giáo dục thể chất

2

60

5

51

4

MH 04

Giáo dục quốc phòng và an ninh

5

75

36

35

4

MH 05

Tin học

3

75

15

58

2

MH 06

Tiếng Anh

8

120

42

72

6

II

Các môn học, mô đun chuyên môn

77

2010

570

1293

147

II.1

Môn học, mô đun cơ sở

19

435

145

272

18

MH 07

Cơ sở văn hóa Việt Nam

3

45

15

28

2

MH 08

Tiếng việt thực hành

3

45

15

28

2

MH 09

Dẫn luận ngôn ngữ

3

45

15

28

2

MĐ 10

Tiếng Trung Quốc cơ sở 1

5

150

50

94

6

MĐ 11

Tiếng Trung Quốc cơ sở 2

5

150

50

94

6

II.2

Môn học, mô đun chuyên môn

55

1500

400

978

122

MĐ 12

Nghe 1

3

75

25

43

7

MĐ 13

Nói 1

3

75

25

43

7

MĐ 14

Đọc 1

3

75

25

43

7

MĐ 15

Viết 1

3

75

25

43

7

MĐ 16

Nghe 2

3

75

25

43

7

MĐ 17

Đọc 2

3

75

25

43

7

MĐ 18

Nói 2

3

75

25

43

7

MĐ 19

Viết 2

3

75

25

43

7

MĐ 20

Nghe 3

3

75

25

43

7

MĐ 21

Nói 3

3

75

25

43

7

MĐ 22

Đọc 3

3

75

25

43

7

MĐ 23

Viết 3

3

75

25

43

7

MĐ 24

Biên dịch

3

75

25

43

7

MĐ 25

Tiếng Trung Quốc thương mại

3

75

25

43

7

MĐ 26

Văn bản thư tín Trung Quốc 

3

75

25

43

7

MĐ 27

Kỹ năng phỏng vấn xin việc

3

75

25

43

7

MH 28

Thực tập tốt nghiệp

7

300

0

290

10

II.3

Môn học, mô đun tự chọn (3/6)

3

75

25

43

7

MĐ 29.01

Tiếng Trung Quốc Du lịch

3

75

25

43

7

MĐ 29.02

Văn hóa Trung Quốc

3

75

25

43

7

 

Tổng cộng

102

2445

727

1548

170

Sau khi tốt nghiệp ngành tiếng Trung Quốc, người học có thể làm việc trong nhiều lĩnh vực chuyên môn có sử dụng tiếng Trung Quốc như Giáo dục, Quản trị bán hàng, Dịch vụ khách hàng, Hành chính, Nhân sự, Tiếp thị, Quảng cáo, Đối ngoại, cụ thể ở các vị trí sau:
+ Nhân viên văn phòng
+ Thư ký
+ Nhân viên tiếp thị
+ Nhân viên kinh doanh/Giao dịch viên
+ Nhân viên chăm sóc khách hàng
+ Nhân viên hành chính
+ Nhân viên nhân sự
+ Trợ lý giám đốc....

Tư vấn: 0901 645 245